21/10/2017 09:29

Quy trình thâm canh tác mè (vừng) đen trên chân đất lúa ở các tỉnh phía Nam

Quy trình gồm 9 biện pháp kỹ thuật, canh tác mè theo hướng thâm canh trên chân đất lúa:

Quy trình thâm canh tác mè (vừng) đen trên chân đất lúa ở các tỉnh phía Nam - ảnh 1

Thời vụ: trên chân đất lúa, mè có thể trồng trong vụ Đông Xuân, bắt đầu từ tháng 11- 12, hoặc vụ Xuân Hè, từ tháng 1- 2.

Chuẩn bị đất: Cách 1- Làm đất: vệ sinh đồng ruộng, xới đất, lên luống: rộng 1,2-1,6 m, rãnh rộng 30 cm, sâu 15 cm; Cách 2 - Không làm đất: cắt rạ để lại gốc 3 cm, làm mương tưới tiêu mạng xương cá rộng 30 cm, sâu 40 cm, khoảng cách các mương từ 6-8 m.

Chọn giống: sử dụng giống mè đen ĐH-1 có năng suất cao (1,2-1,5 tấn/ha trên vùng đất nghèo dinh dưỡng, đạt 1,6-2,0 tấn trên vùng đất thịt phù sa trong điều kiện thâm canh và hàm lượng dầu cao 948,78%). Lượng giống gieo: 3 kg/ha, sau tỉa để khoảng cách cây từ 20-30 cm; cần xử lý hạt giống trước gieo sạ.

Kỹ thuật gieo hạt: trộn hạt giống với đất bột để sạ lan cho đều, hoặc sử dụng công cụ sạ hàng. Sau gieo, cào nhẹ lớp đất mặt lấp hạt giống (đối với làm đất), hoặc tủ rơm rạ trên mặt ruộng, bơm nước ngập ruộng 5-6 giờ và rút cạn kiệt nước (đối với sạ chay).

Bón phân: liều lượng bón 90 kg N-40 kg P2O5-60 kg K2O + 300 kg phân hữu cơ sinh học/ha. Bón lót 100% lân, phân hữu cơ sinh học + 50% kali + 20% đạm; Thúc lần 1 (20 ngày sau gieo): 50% kali + 50% đạm; Thúc lần 2 (40 ngày sau gieo): 30% đạm.

Quản lý nước: dựa trên nguyên tắc tưới đủ nước nhưng không đọng nước sau mưa, sau tưới cần phải có hệ thống thoát nước tốt. Tranh thủ xuống giống khi đất còn ẩm. Các giai đoạn cần nước của mè: Nẩy mầm (khi gieo); Bắt đầu ra hoa (22-25 ngày); Đậu trái (30-35 ngày); Trái chắc (40-50 ngày) và Thời kỳ chín (65 ngày).

Tỉa thưa và dặm: là kỹ thuật bắt buộc, tỉa thưa từ 14-15 ngày sau gieo, để khoảng cách cây 25-30 cm, tạo cho cây đồng đều, khỏe và phân nhánh mạnh. Dặm mè thời điểm sau sạ 5-7 ngày tại chỗ mất khoảng, cây chết “mất khoảng” trên 25 % nên sạ lại.

Quản lý sâu bệnh và cỏ dại: Áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM). Chú ý bệnh héo cây (Rhizoctonia sp.; Pythium sp. Fusarium sp) gây hại rất nghiêm trọng và có tính kháng thuốc cao. Sử dụng các chế phẩm sinh học như Trichoderma để xử lý hạt giống và phun phòng trị; Sử dụng luân phiên với thuốc hóa học Ridomil, Gold 68 WG; Mataxyl 500 WP, Aliette 800 WG; không tủ rơm rạ từ lúa nhiễm bệnh khô vằn.

Thu hoạch và bảo quản:
Thu hoạch khi thấy lá chuyển màu xanh vàng, trái gốc chuyển vàng và bắt đầu nứt, cắt cây khi trời khô ráo, ủ, phơi và ra hạt bằng máy tuốt lúa.

Theo Phạm Thị Phương Lan, Huỳnh Thị Đan Anh, Lê Thị Đào và Hồ Thị Thanh Sang/iasvn.org

Tags: vừng đen, mè đen, đất lúa, trồng mè đen, kỹ thuật trồng mè đen

TIN KHÁC

Quy trình kỹ thuật nhân giống tiêu bằng phương pháp ghép với gốc tiêu dại (Piper sp.) CÂY TIÊU

Quy trình kỹ thuật nhân giống tiêu bằng phương pháp ghép với gốc tiêu dại (Piper sp.)

Vườn ươm cần đặt nơi cao ráo và thoát nước tốt, gần nguồn nước tưới, gần nơi trồng mới, thuận đường vận chuyển, và tương đối kín gió.

Vụ thu đông 2017 các tỉnh miền Bắc đang gặp phải khó khăn khi gieo trồng cây vụ đông sớm đó là phải làm đất tối thiểu vì mưa lớn kéo dài trong suốt nhiều tháng qua. Việc lựa chọn một số cây trồng có thể gieo trồng trên đất ướt là vấn đề cần được đặt ra để sản xuất.

Ngoài bệnh thối gốc - chết dây (chết nhanh), trên tiêu cần lưu ý đến một bệnh khác trên rễ cũng quan trọng không kém là bệnh “chết chậm” hay “bệnh vàng lá chết dây từ từ”.

Mè hay còn gọi là cây vừng (tên khoa học là Sesamum indicum L.) là cây chịu hạn rất tốt, có thể trồng và sinh trưởng trên các loại đất khác nhau, mè có thời gian sinh trưởng ngắn (75 - 85 ngày).

Giới thiệu về giống mè đen BT3

Tây Nguyên có gần 0,5 triệu ha cà phê được trồng trên đất đỏ bazan, đất xám, cộng khí hậu ôn hòa rất thích hợp với cây trồng này.

Các nghiên cứu khoa học cho thấy, để có 100kg chè nguyên liệu loại tốt cây lấy đi từ đất khoảng 7,2kg N, 3kg P2O5, 3,1kg K2O, 2kg CaO, 1,2kg MgO, 2kg SiO2, 15g Zn, 90g Bo, 15g Mn…

Giống đậu tương Đ8 thuộc nhóm ngắn ngày có thời gian sinh trưởng từ 80–85 ngày, chống chịu tốt với bệnh (gỉ sắt, sương mai, phấn trắng...), chịu hạn và chịu rét tốt...

DT2008ĐB có thời gian sinh trưởng 95 - 100 ngày. Cây sinh trưởng khỏe. Hoa màu tím. Hạt màu đen...

Giống L27 có thời gian sinh trưởng 95 ngày (ở vụ đông) và 125 ngày (ở vụ xuân).

Xem tiếp