12/11/2017 09:50

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao cát

Những năm gần đây, nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao cát đã mở ra một hướng đi mới trong nuôi trồng thủy sản, đặc biệt các tỉnh miền Trung có tiềm năng đất đai. Để đạt hiệu quả cao, phát triển nghề bền vững, người dân cần nắm rõ quy trình nuôi.

I.  Quy định chung

Ao nuôi phải được xây dựng tại địa điểm được quy hoạch nuôi tôm trong ao cát hoặc được cấp có thẩm quyền cho phép, giao thông thuận tiện, cách xa khu dân cư. Diện tích ao nuôi từ 2.000 - 3.000 m2/ao. Bờ ao rộng 2 m, độ sâu nước trong ao nuôi từ 1,5 - 2 m. Bờ và đáy ao được lót bạt chống thấm HDPE hoặc vật liệu tương đương. Phải xây dựng hố ga để xử lý nước thải từ ao nuôi trước khi xả thải ra môi trường, kích thước hố ga khoảng 1.5 m x 1 m x 2 m. Hệ thống cấp nước/thoát bằng đường ống (D114 - D200 mm) hoặc mương bê tông/xây gạch kích thước tương đương. Mỗi ao có đường ống nhánh để cho cấp nước riêng biệt. Mỗi đường cấp nước cho khoảng 10 ao. Hệ thống cấp/thoát nước phải đảm bảo không rò rỉ.

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao cát - ảnh 1

Nuôi tôm trên cát ở các tỉnh miền Trung cho năng suất cao - Ảnh: Huy Hùng  

II. Quy trình kỹ thuật

1. Chuẩn bị ao nuôi

- Đối với ao mới xây dựng, trước hết cần bơm nước vào ao, rửa sạch bạt để loại độc tố từ bạt chống thấm vào môi trường nước. Sau đó tháo cạn nước để rửa ao.

- Ðối với ao đã nuôi tôm (phát triển tự phát nhưng nằm trong vùng quy hoạch và có cam kết bảo vệ môi trường), sau mỗi vụ nuôi cần nạo vét hết bùn dơ đưa vào khu xử lý chung để xử lý. Rửa sạch ao trước khi cấp nước.

2. Xử  lý nước

Sau khi đã chuẩn bị ao xong, tiến hành bơm nước. Nước cấp vào ao phải được lọc bởi lưới lọc có kích thước nhỏ để ngăn ngừa trứng, các loài cá và các động vật khác vào ao nuôi. Sau khi cấp đủ nước vào ao nuôi, xử lý nước bằng các hóa chất diệt khuẩn được phép lưu hành (TCCA, Chlorine, BKC, Iodine,...), sử dụng sục khí khi xử lý nước ao nuôi, thời gian xử lý 2 - 4 ngày.

3. Gây màu nước

Dùng các loại phân vô cơ, chế phẩm vi sinh, lên men nguyên liệu để gây màu nước. Màu nước tốt cho việc thả tôm giống là màu nâu hoặc màu vàng xanh. Gây màu nước nên được thực hiện trong thời tiết nắng ấm. Thời gian gây màu khoảng 4 - 5 ngày, chú ý khi màu nước trong ao lên tốt thì mới tiến hành thả giống.

Kiểm tra các yếu tố môi trường sau khi gây màu nước đảm bảo tiêu chuẩn nuôi TTCT theo quy định, cụ thể như bảng 1:

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao cát - ảnh 2

4. Chọn giống, thả giống

Chọn giống

- Tôm giống phải rõ nguồn gốc và có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y, nên mua ở những cơ sở có uy tín.

Thả giống: Mật độ thả nuôi 100 - 150 con/m2, thả giống khi trời mát (sáng sớm hoặc chiều tối). Ngâm túi chứa tôm giống trong ao nuôi khoảng 10 - 15 phút sau đó thả tôm vào ao nuôi hoặc thả tôm vào thùng đặt trên bờ ao sau đó bổ sung nước ao nuôi dần dần vào thùng chứa tôm đến khi thấy tôm hoạt động bình thường thì thả xuống ao.

Cơ sở cung cấp giống cần điều chỉnh thích hợp môi trường thích hợp với các chỉ tiêu môi trường ao nuôi để tránh sốc khi thả.

5. Chăm sóc, quản lý

 Quản lý thức ăn

Lựa chọn các loại thức ăn có chất lượng tốt, nhãn mác rõ ràng, được sản xuất từ các doanh nghiệp có uy tín. Cho tôm ăn phải hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm. Nên chọn thức ăn có hệ số thấp và độ đạm thấp hơn 35%.

Xác định lượng thức ăn hằng ngày: Tổng trọng lượng = Trọng lượng trung bình x Số tôm thực tế trên cơ sở lượng giống thả và ước lượng tỷ lệ sống theo thời gian. Cỡ tôm 1 - 5 g cho ăn 7 - 10 % trọng lượng; cỡ 5 - 10 g cho ăn 4 - 7% trọng lượng; cỡ 10 - 20 g cho ăn 3 - 4% trọng lượng.

Số lần cho ăn: từ 3 - 5 lần/ngày. Bổ sung các loại khoáng chất, vitamin để tăng sức khỏe cho tôm nuôi. Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng thức ăn của tôm bằng cách thả thức ăn vào nhá/chài mỗi khi cho tôm ăn để điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp. Người nuôi nên ghi nhật ký cho ăn đầy đủ.

 Quản lý môi trường ao nuôi tôm

Các chỉ tiêu môi trường đảm bảo được duy trì ổn định với các thông số ở ngưỡng thích hợp tại bảng 1. Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường trong ao nuôi để điều chỉnh cho thích hợp. Chỉ sử dụng các hóa chất, chế phẩm sinh học được phép sử dụng để điều chỉnh các yếu tố môi trường. Ghi nhật ký kiểm tra môi trường đầy đủ.

6. Phòng, trị bệnh

Phòng bệnh

Thường xuyên theo dõi các hoạt động của tôm hằng ngày, kiểm tra tăng trưởng, quan sát các dấu hiệu không bình thường của tôm như sử dụng thức ăn, bơi lội, màu sắc... Khi tôm có các biểu hiện không bình thường cần tư vấn cán bộ kỹ thuật hoặc gửi mẫu đến cơ sở xét nghiệm. Không sử dụng kháng sinh để phòng bệnh.

Trị bệnh

Người nuôi cần trị bệnh trên tôm theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.  Chỉ sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học được phép lưu hành để trị bệnh. Sử dụng đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7. Thu hoạch

Khi tôm đạt kích cỡ thương phẩm (dưới 100 con/kg) thì có thể thu hoạch. Kích cỡ thu hoạch phụ thuộc vào hợp đồng mua bán đã ký kết với cơ sở thu mua. Thu hoạch toàn bộ ao tôm trong một lần.

8. Hồ sơ ghi chép

Xây dựng sổ ghi chép hoặc sử dụng sổ ghi chép có sẵn của nhà cung cấp thuốc thú y thủy sản/thức ăn nhưng phải đảm bảo đầy đủ các thông số: Nguồn gốc giống, thời gian thả, mật độ thả. Các chỉ tiêu môi trường đo đạc. Sử dụng thức ăn, hóa chất, thuốc, chế phẩm sinh học: thời gian, số lượng, nhà cung cấp. Thu hoạch: thời gian, khối lượng, trọng lượng tôm.

Theo TS. Lê Văn Khoa/Tạp chí Thủy sản Việt Nam

Tags: tôm thẻ chân trắng, tôm thẻ, Nuôi tôm thẻ chân trắng, nuôi tôm thẻ

TIN KHÁC

Phòng trị bệnh thường gặp trên cá tra mùa mưa

Phòng trị bệnh thường gặp trên cá tra mùa mưa

Đang mùa mưa lũ, chất lượng nước không đảm bảo, môi trường nuôi bị ô nhiễm, tạo điều kiện cho dịch bệnh phát triển nhiều. Lên kế hoạch phòng trị bệnh trên cá tra nuôi thời điểm này là rất cần thiết.

Nuôi tôm hùm bông trong bể là mô hình nuôi tiên tiến, năng suất có thể đạt 5 kg/m2, tỷ lệ sống trên 80% và có thể kiểm soát được các bệnh nguy hiểm gây chết hàng loạt, như bệnh sữa, đỏ thân, hoại tử.

Cùng với một số hình thức nuôi phổ biến như vãi (gieo) đáy, nuôi công nghiệp… nuôi bào ngư treo trên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Quy trình nuôi tôm sử dụng thức ăn tự nhiên ngày càng được áp dụng phổ biến và đã khẳng định được tính an toàn sinh học.

Ứng dụng bảo quản lạnh trên tàu đánh bắt thủy hải sản xa bờ đặc biệt là những công nghệ bảo quản lạnh mới phù hợp với từng loại nghề khai thác, phù hợp với tập quán, điều kiện khai thác ngư dân của từng vùng miền là một vấn đề rất cấp bách hiện nay.

Nuôi hàu thương phẩm yêu cầu kỹ thuật đơn giản, tốn ít công chăm sóc, ít rủi ro, không cần đầu tư thức ăn lại cho thu nhập cao. Có nhiều hình thức nuôi hàu thương phẩm phù hợp với từng điều kiện khác nhau.

hải có đủ không gian để xây dựng một số máng đặt dưới nước. Nước sạch, không bị ô nhiễm; đất bằng phẳng để thích hợp các máng phải đảm bảo đủ không gian nuôi.

Cá lóc là loài cá dữ, ăn tạp, có sức sống cao, có khả năng chịu đựng tốt với môi trường. Đây là đối tượng nuôi mang lại hiệu quả kinh tế khá cho người dân.

Việc sử dụng hiệu quả thức ăn cho từng loài vật nuôi phụ thuộc rất nhiều yếu tố. Người nuôi cần nắm chắc những yếu tố này để hạn chế rủi ro, tăng hiệu quả kinh tế.

Khai thác thủy sản kết hợp với ánh sáng vốn là mô hình rất hiệu quả bởi vốn đầu tư thấp, dễ áp dụng, có thể đạt được sản lượng cao và rất cơ động.

Xem tiếp