18/03/2017 03:22

Quy trình kỹ thuật sản xuất bí đỏ an toàn theo VietGAP

VietGAP quy trình sản xuất an toàn, quy trình kỹ thuật sản xuất bí đỏ an toàn theo VietGAP.

I. Nội dung quy trình công nghệ

1. Đất trồng.

Vùng sản xuất phù hợp với quy hoạch sản xuất rau an toàn của địa phương

Đất trồng là đất thịt nhẹ, cát pha, phù sa ven sông, giàu mùn và chất dinh dưỡng, độ pH 5,5- 6,0, chủ động tưới, tiêu.

Không trồng bí đỏ trên đất vụ trước đã trồng các loại cây họ bầu bí, như: dưa hấu, dưa lê, dưa chuột... Nên trồng với các cây trồng khác họ hoặc luân canh với lúa nước.

2. Giống và hạt giống

Quy trình kỹ thuật sản xuất bí đỏ an toàn theo VietGAP - ảnh 1

a/ Lựa chọn bộ giống:

Lựa chọn bộ giống bí đỏ phù hợp với vùng sinh thái, vụ sản xuất và yêu cầu thị trường. Giống trồng có thể là giống lai, giống thuần có khả năng  sinh trởng tốt, thích ứng rộng, ít sâu bệnh, cho năng suất cao, chất lượng tốt. Một số giống bí đỏ thích hợp như: giống Arjuma, Superma, TN371, Số1, bí Cô tiên... b/ kỹ thuật sản xuất cây giống.

Lượng hạt 1,3-1,5 kg/ha (40 gam/360m2).

Vườn ươm: hạt giống được gieo trong khay bầu, mật độ 357 hoặc 364 cây/m2, khoảng cách cây cách cây 4- 5 cm.

Giá thể bầu gieo hat gồm: đất phù sa, xơ dừa, mùn mục với tỷ lệ: 40% đất phù sa + 45% (xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supelân)/100 kg hỗn hợp. Giá thể được xử lý  nấm bệnh trước khi sử dụng 5-10 ngày.

Hạt giống trước khi được ngâm trong nước sạnh 3-5 giờ sau đó đãi sạch, ủ nứt nanh rồi gieo. Gieo 1 hạt/bầu, gieo xong phủ kín hạt bằng lớp giá thể mỏng.

Nước tưới cho cây con là nước sạch, tưới đủ ẩm cho cây sinh trưởng và phát triển tốt

Tuổi cây con xuất vườn 18-20 ngày, cây cao 8-10 cm, có 1-2 lá thật, thân cứng, mập, không bị sâu bệnh hại

3. Thời vụ gieo trồng

Vụ xuân hè: gieo hạt từ 15 tháng 12 đến 15 tháng 2

Vụ thu đông: gieo hạt từ 15 tháng 8 đến 15 tháng 9

4. Kỹ thuật trồng

Đất trồng bí đỏ cần làm kỹ, lên luống rộng 3,5-4,0 m, cao 0,4 m, rãnh 0,3 m.

Mật độ 1,5 vạn cây/ha, khoảng cách 0,4 x 3,2-3,5m

Nên phủ luống trước khi trồng bằng màng phủ nông nghiệp hoặc rơm, rạ sau khi vun xới lần 1.

5. Phân bón

Sử dụng các loại phân bón và hóa chất có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam, ưu tiên lựa chọn các loại phân hữu cơ qua xử lý, phân vi sinh

Sử dụng hoá chất phải tuân theo hướng dẫn ghi trên nhãn hoặc qua tư vấn của cơ quan chuyên môn.

* Liều lượng phân bón cho 1 ha:

Vụ xuân hè: 5 tấn phân hữu cơ +  120 kg N + 90 kg P205 +90 Kg K20 tương đương  5 tấn phân hữu cơ +  260 kg đạm ure + 450 kg Supe lân +180 Kg  kali Clorua

Vụ thu đông: 5 tấn phân hữu cơ + 100 kg N + 80 kg P205 +80 Kg K20 tương đương 5 tấn phân hữu cơ + 220 kg đạm ure + 400 kg Supelân +160 Kg  kali Clorua

Nên sử dụng loại phân hỗn NPK: 5 tấn phân hữu cơ + 300 kg NPK: 13:13:13 – TE  + 80 kg đạm urê hoặc  5 tấn phân hữu cơ + 300 kg NPK: 16-8-16-13S+TE + 80 kg đạm urê

*Cách bón:

TT Loại phân                       Tổng số                    Bón lót                            Bón thúc

                                                                                              I             II                III

1 Phân hữu cơ (tấn) 5,0 5,0  

2 Phân đạm ure (kg) 220-260                                                  50-60      60-70       110-130

3 Phân lân Supe (kg) 400-450                    400-450  

4 Phân kali (kg)         160-180                                                 40-50         60               60-70

Bón lót: Đánh rạch hoặc bổ hốc và bón toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, được đảo đều với đất và lấp đất trước khi trồng 2 - 3 ngày.

Bón thúc lần 1: sau trồng 10-12 ngày, kết hợp vun xới lần 1

Bón thúc lần 2:  sau trồng 25-30 ngày, kết hợp với vun đợt 2.

Bón thúc lần 3: khi cây ra hoa và đậu quả rộ, sau trồng 35-40 ngày

Sử dụng phân NPK: bón lót toàn bộ phân hữu cơ + 100 kg NPK. Bón thúc lần 1: toàn bộ phân đạm + 150 kg phân hỗn hợp NPK.

Trường hợp cây sinh trưởng phát triển kém có thể tưới bổ sung bằng phân tổng hợp NPK 16:16:8  pha loãng nồng độ 5% tưới vào giữa luống.

6. Chăm sóc.

a/ Tưới nước

Sử dụng nguồn nước sạch để tưới, định kỳ kiểm tra chất lượng nguồn nước tưới theo quy định.

Sau trồng cần tưới nhẹ đảm bảo đủ ẩm cho cây mau bén rễ hồi xanh. Thường duy trì độ ẩm cho cây sinh trưởng phát triển bình thường. Thời kỳ cây ra hoa, đậu quả và phát triển quả nên tưới thấm, đảm bảo đủ nước cho cây phát triển bình thường. Mưa lớn cần khẩn trương rút hết nước trong rãnh, không để ngập úng.

b. Phủ luống, định cây

Phủ kín luống trồng bằng màng phủ nông nghiệp hoặc rơm, ra. Màng phủ đục lỗ trước khi trồng. Nếu phủ luống bằng rơm/rạ, thì sau vun xới lần 2, kết hợp san phẳng luống và tiến hành phủ luống

  c/ Tỉa cành nhánh

Sau trồng 20-25 ngày tiến hành bấm nhánh để lại 1 thân chính và 2-3 nhánh cấp 1 (trong vụ xuân), bấm nhánh để 1 thân chính, và 3 nhánh cấp 1. Cần định cho ngọn và các nhánh hướng vào trong luống và dàn đều ngọn trên mặt luống.

7. Phòng trừ sâu bệnh.

Áp dụng các biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế thấp nhất việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật.

Chỉ sử dụng thuốc, hóa chất có tên trong danh mục thuốc được phép sử dụng cho rau tại Việt Nam, nguồn gốc rõ ràng, mua tại cửa hàng được phép kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

Ưu tiên, lựa chọn các thuốc BVTV sinh học, thảo mộc và các thuốc có nguồn gốc tự nhiên.

* Một số sâu bệnh hại chính và cách phòng trừ.

 Một số sâu hại chính

Sâu sám (Agrotits Ipsilon): có thể bắt bằng tay hoặc dùng thuốc ViBAM 5H rắc xung quang gốc cây hoặc trên mặt luống.

Sâu xanh (Diaphania sp): sử dụng Sherpa 25EC, Xentri 35WDG, Pegasus 500 SC... phun phòng vớp nồng độ 0,15-0,20%.

Rệp (Aphididae): sử dụng Oncol 20EC 0,3%, Marshal 200 EC 0,2%, Butyl 20WP 0,2%, Actra 25WG, thuốc thảo mộ HCD 25 BHN... để phòng trừ

Bọ phấn trắng: Dùng các loại thuốc như: Mopride 500WP, Nopara 35NDG  hoặc Oncol 25WP. Nồng độ phun 0,15-0,2% phun vào buổi chiều mát, không mưa

Các loại bệnh hại chủ yếu

Bệnh lở cổ rễ (Fusarium): sử dụng thuốc Viben C BTN nồng độ 0,2%, Ridomil 72WP nồng độ 0,15% hoặc Validacin, nồng độ 0,2% phun vào buổi chiều mát, không mưa

Bệnh sương mai (Pseudoperospora cubensis): sử dụng thuốc Ridomil MZ 72 WP, Zineb 80WP, Daconil 72WP... nồng độ 0,25-0,3%để phun phòng và trừ.

Bệnh phấn trắng (Eryshiphe cichoracearum): sử dụng thuốc Bayfidan 20 EC hoặc Cocide 5.8DE, nồng độ phun 0,15%  phun vào buổi chiều mát, không mưa.

Chú ý : Tuân thủ kỹ thuật, nồng độ và thời gian cách ly của từng loại thuốc theo sự hướng dẫn của đơn vị sản xuất thuốc ghi trên bao bì

8/ Thu hoạch, sơ chế và bảo quản.

a/ Thu hoạch bí đỏ.

Thu hoạch đúng lúc, đúng lứa quả, thu hoạch khi thời tiết thuận lợi nhất, tránh thu hoạch vào lúc trời mưa để hạn chế xây sát quả và nhiễm bẩn sản phẩm.

Sản phẩm bí đỏ sau thu hoạch phải được đựng trong các dụng cụ phù hợp, không để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với đất.

Dụng cụ thu hoạch và dụng cụ chứa đựng sản phẩm phải được làm từ các nguyên liệu không gây nhiễm bẩn.

b/ Rửa, sơ chế, phân loại và đóng gói sản phẩm

Sử dụng các nguồn nước sạch để rửa sản phẩm

Cần phân loại sản phẩm để đảm bảo độ đồng đều về kích cỡ, màu sắc, độ chín của quả.

Xử lý sản phẩm bằng các vật liệu hoặc hoá chất phù hợp và tuân thủ đầy đủ quy định sử dụng an toàn hoá chất sau thu hoạch.

Bao bì dùng để đóng gói phải được làm từ các vật liệu phù hợp, không độc hại và phải được kiểm tra để đảm bảo không gây nhiễm bẩn sản phẩm.

c/ Bảo quản sản phẩm trước khi tiêu thụ

Sản phẩm bí đỏ phải được bảo quản trong các kho chuyên dụng, được thiết kế phù hợp và không gần các nguồn có nguy cơ nhiễm bẩn do hóa chất, vi sinh vật và các yếu tố độc hại khác.

Trong trường hợp sử dụng hoá chất hay các chất bảo quản khác, phải tuân thủ đầy đủ quy định sử dụng an toàn hoá chất sau thu hoạch.

Theo Mard.gov.vn

Tags: bí vietgap, trồng bí đỏ

TIN KHÁC

Kỹ thuật trồng đậu đũa an toàn ĐẬU ĐŨA

Kỹ thuật trồng đậu đũa an toàn

Đậu đũa (tên khoa học: Vigna sesquipedalis Fruwirth) là loại rau ăn quả phổ biến ở thị trường Châu Á, thuộc nhóm cây thân leo, có thể trồng quanh năm.

Thời vụ: Gieo trồng từ 1/8- 25/9 trên chân đậu tương hè, lúa mùa sớm, mạ mùa. Nên trồng sớm đầu vụ 1/8- 20/9 sẽ cho năng suất chất lượng ổn định hơn.

Cà chua trồng được trên nhiều loại đất song thích hợp nhất vẫn là trên đất pha cát, nhiều chất mùn hay đất phù sa, đất bồi giữ ẩm và thoát nước tốt.

Xem tiếp