28/04/2017 11:59

Điều trị bệnh phân trắng trên tôm

Bệnh phân trắng trên tôm nuôi đang là vấn đề nổi cộm, ảnh hưởng lớn đến ngành nuôi tôm ở nước ta, nhất là ở những mô hình nuôi tôm công nghiệp, nuôi khép kín ít thay nước. Bệnh phân trắng thường xảy ra ở tôm nuôi sau 1 tháng tuổi, mức độ xảy ra nhiều nhất là giai đoạn 60 - 90 ngày tuổi.

Nguyên nhân

- Thức ăn không tốt, thức ăn bị nhiễm nấm mốc, độc tố… tôm ăn phải thức ăn không tốt trên sẽ bị bệnh đường ruột (bệnh phân trắng).

- Tôm ăn phải tảo độc, tảo tiết ra enzyme làm tê liệt lớp biểu mô ruột, làm ruột không hấp thu thức ăn được, tôm bị bệnh.

- Ký sinh trùng (Gregarine) bám trên thành ruột, tôm bị bệnh đường ruột.

- Vi khuẩn gây bệnh phân trắng thường gặp thuộc các chuẩn vibrio 

Triệu chứng

- Tôm yếu ăn (hoặc bỏ ăn nếu bị bệnh nặng), phân tôm nổi lên mặt nước và tập trung nhiều ở cuối hướng gió. Khi quan sát đường ruột tôm thấy trống thức ăn hoặc thức ăn bị đứt quãng.

- Kiểm tra bằng Phương pháp mô học của mẫu tôm bị bệnh phân trắng thì thấy gan cũng bị tổn thương, tế bào gan bị chết từng điểm bong ra.

- Phân tôm có màu trắng, thịt tôm không chứa đầy vỏ, vỏ mềm.

Phòng bệnh

3.1 Lựa chọn thức ăn và bảo quản thức ăn tốt

- Chọn thức ăn chuyên dùng cho tôm, thức ăn có chất lượng, đầy đủ dưỡng chất. Cho tôm ăn thức ăn đúng kích cỡ cho từng giai đoạn nuôi, với lượng thức ăn phù hợp và không bị dư thừa. Thức ăn phải được bảo quản tốt, không nhiễm nấm mốc, độc tố.

- Trong quá trình nuôi nên bổ sung thường xuyên men tiêu hóa có lợi cho đường ruột tôm, bằng cách trộn BIOZYME for shrimp hoặc BIOTIC for shrimp và HEPATIC với thức ăn và cho tôm ăn mỗi cữ ăn. Bà con chăn nuôi nên bổ sung thêm BIO-ACTIVIT for shrimp cho tôm ăn để trợ giúp cơ quan miễn dịch của tôm hoạt động hiệu quả, ngăn chặn các tác nhân gây bệnh…

3.2 Quản lý tốt môi trường ao nuôi

Điều trị bệnh phân trắng trên tôm - ảnh 1

- Tỷ lệ thả tôm giống phải phù hợp với mức độ đầu tư và trình độ nuôi, không nên thả dày. Đặc biệt trước khi thả tôm phải cải tạo chuẩn bị ao thật kỹ, đúng quy trình, ao nuôi tôm công nghiệp phải có đầy đủ trang thiết bị như máy quạt nước, máy sục khí ôxy đáy....

- Có chế độ thay nước định kỳ, ngăn ngừa sự phát triển của tảo độc và diệt khuẩn trong ao bằng các sản phẩm như BIO ABC for shrimp hoặc BIO BKC for shrimp, khoảng nửa tháng 1 lần để phòng tôm ăn phải tảo độc gây bệnh.

- Định kỳ 10 ngày/lần, dùng men vi sinh xử lý đáy ao như BIO- BACTER for shrimp hoặc BIO SUPERBAC for shrimp để phân hủy chất hữu cơ có trong ao do phân thải ra hàng ngày, do tảo tàn, thức ăn thừa, xác vỏ tôm lột xác... tạo môi trường ao nuôi thông thoáng, sạch bệnh.

Điều trị bệnh phân trắng trên tôm - ảnh 2

Trị bệnh

1. Đối với thức ăn: Trộn bổ sung men đường ruột BIOZYME for shrimp hoặc BIOTIC for shrimp cho tôm ăn mỗi cữ ăn để hỗ trợ tiêu hóa đồng thời trộn BIO HEPATIC for shrimp hoặc BIO ACTIVIT for shrimp cho tôm ăn nhằm giúp tăng khả năng đào thải độc tố trong cơ thể tôm.

2. Đối với yếu tố môi trường:

- Nếu do tảo độc: Thay nước nhiều hơn bình thường, kế tiếp tạt BIO ANTISHOCK for shrimp hoặc BIO ANTISTRESS for shrimp giúp chống shock tôm. Tiếp theo dùng  BIO ABC for shrimp hoặc BIO BKC for shrimp để diệt tảo độc.

Sau khi dùng thuốc diệt tảo độc khoảng 2 ngày: dùng men vi sinh xử lý đáy ao như BIO- BACTER for shrimp hoặc BIO SUPERBAC for shrimp để phân hủy xác tảo chết. Đồng thời trộn thêm men tiêu hóa BIO ZYME for shrimp hoặc BIOTIC for shrimp ít nhất 7 ngày giúp phục hồi đường ruột cho tôm.

- Nếu do vi khuẩn gây bệnh: Kháng sinh đặc trị bệnh phân trắng là BIO SULTRIM 48% liều 10 ml/kg thức ăn, cho ăn 7 ngày hoặc BIO OXYTETRA 50% liều 1 g/kg thức ăn, cho ăn trong 5 - 7 ngày. Sau khi dùng kháng sinh trộn men tiêu hóa BIO ZYME for shrimp hoặc BIOTIC for shrimp ít nhất 7 ngày nhằm giúp phục hồi hệ vi sinh vật đường ruột tôm nuôi.

Song song với đó, dùng thuốc sát trùng BIO POVIDINE for shrimp hoặc BIOXIDE for shrimp diệt vi khuẩn có trong nguồn nước, tránh vi khuẩn từ bên ngoài tấn công tôm. 

Xem thêm: Phòng và trị bệnh mềm vỏ trên tôm

Theo Đặng Hồng Đức/Tạp chí Thủy sản Việt Nam

Tags: bệnh phân trắng

TIN KHÁC

10 lưu ý quan trọng trong nuôi cá

10 lưu ý quan trọng trong nuôi cá

Để bắt đầu vụ ương nuôi cá mới, người nuôi phải đắn đo và cân nhắc nhiều lựa chọn. Về phía cạnh kỹ thuật, để vụ nuôi thành công đòi hỏi người nuôi phải tuân thủ nghiêm ngặt 10 yêu cầu sau.

Sử dụng Probiotic thông qua con đường bổ sung vào thức ăn và xử lý nước đã được chứng minh có tác dụng thiết thực đối với việc phòng bệnh trong nuôi trồng thủy sản.

Lựa chọn ngư trường phù hợp từng loại hình khai thác là yếu tố quyết định để có thể nâng cao năng suất, hạn chế tai nạn thường gặp và mang lại hiệu quả kinh tế cho ngư dân.

Trong nuôi trồng thủy sản, thức ăn chiếm chi phí rất lớn. Chế biến thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản bằng nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền sẽ giúp người nuôi giảm được chi phí thức ăn và gia tăng lợi nhuận.

Chỉ sử dụng những loại kháng sinh nằm trong danh mục được phép sử dụng. Tuyệt đối không sử dụng các loại thuốc đã bị cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản

Kết cấu của các loại lồng bè nuôi cá hiện nay rất đa dạng và phong phú. Dưới đây là một số loại kết cấu lồng bè đang được sử dụng ở các vùng sông suối, hồ chứa hiện nay.

Vitamin C đã được nghiên cứu và đánh giá là một yếu tố dinh dưỡng vi lượng thiết yếu cho tôm, cá. Sử dụng Vitamin C trong quá trình nuôi là rất cần thiết, có thể mang lại hiệu quả và lợi ích kinh tế cho người dân.

Bệnh mềm vỏ thường xảy ra ở tôm nuôi. Tôm bị bệnh có các biểu hiện: vỏ mềm, mỏng; vỏ có màu sẫm, bị nhăn, gồ ghề...; tôm dễ bị cảm nhiễm với các bệnh nhiễm khuẩn, nấm, protozoa. Tôm bị mềm vỏ thường yếu ớt, phát triển chậm, có thể chết rải rác.

Cá trắm cỏ tuy không phải là loài cá có chất lượng cao nhưng lại được bà con ở nhiều địa phương nuôi nhiều vì nó dễ nuôi và mau lớn. Nó là loài cá nước ngọt, thường được thả nuôi ở ao, hồ hoặc nuôi trong lồng, bè trên sông.

Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ là một trong những khâu quan trọng ban đầu trong quy trình sản xuất giống. Tôm bố mẹ chất lượng tốt sẽ cho đàn giống có tỷ lệ sống cao, tốc độ tăng trưởng nhanh.

Xem tiếp