Hướng dẫn kỹ thuật bón phân NPK-S Lâm Thao cho cây na

Hướng dẫn kỹ thuật bón phân NPK-S Lâm Thao cho cây na

Na thích khí hậu ấm áp, kém chịu rét, không kén đất. Có thể trồng trên nhiều loại đất, nhưng mức nước ngầm sâu dưới 1 m, tầng đất dày trên 1 m.

Vừa rồi chúng tôi lên Lạng Sơn học được cách thức “cải lão hoàn đồng” cho những vườn na dai già cỗi, sâu bệnh, ít quả...

Bón NPK-S Lâm Thao cho cây na được chia ra 3 giai đoạn: Bón lót, bón phân thời kỳ kiến thiết cơ bản (1 - 3 năm tuổi) và bón phân thời kỳ kinh doanh...

Tỉnh Tây Ninh được mệnh danh là thủ phủ của cây mãng cầu dai (còn gọi là cây na), diện tích trồng chủ yếu tập trung ở huyện Tân Châu, Dương Minh Châu và TP Tây Ninh

Ở Việt Nam và cả trên thế giới, mãng cầu dai là loại mãng cầu được trồng phổ biến nhất.

Na được trồng chủ yếu bằng hạt. Vào giữa vụ chọn cây mẹ năng suất cao, chất lượng tốt, đã cho thu 4-5 vụ quả ổn định. Chọn quả mắt to, tròn đều, trọng lượng 200-300g/quả, để chín kỹ.

Áp dụng kỹ thuật này cũng đã tăng tỷ lệ đậu quả, tăng trọng lượng mỗi quả na lên 300 - 400 gram (so trước đây chỉ khoảng 200 gram).

Na dai được trồng ở khắp miền đất nước bởi Việt Nam có khí hậu thuận lợi cho na phát triển, đặc biệt là ở miền bắc nước ta.

Na là một loại cây có tính thích ứng rộng, chịu được mùa khô khắc nghiệt. Quả na có độ ngọt cao, lại có hương thơm nên được nhiều người ưa thích.

Muốn cho na sai quả, quả to, không bị lép, chất lượng tốt, bán được giá cao thì cần phải thụ phấn bổ sung bằng tay cho na.

Cây na còn có tên khác là mãng cầu, sa lê, Phan Lệ Chi, tên khoa học là Anona squamosa L. thuộc họ Na (Anonaceae), có nguồn gốc á nhiệt đới, được trồng nhiều ở các nước Đông Nam Á, châu Úc, châu Phi...

Để cho cây na sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao, ngoài chế độ chăm sóc (tưới nước, bón phân…) thì công tác phòng trừ sâu bệnh hại na có tính chất quyết định.

Xem tiếp

GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

STTMặt hàngĐV17/10
1 Bắp cải trắng loại 1 (bán buôn) Kg 6.000
2 Bưởi Năm Roi loại 1 (bán buôn) Kg 32.000
3 Cà chua thường loại 1 (bán buôn) Kg 10.000
4 Cam Sành loại 1 (bán buôn) Kg 33.000
5 Dưa hấu loại 1 (bán buôn) Kg 15.000
6 Dứa loại 1 (bán buôn) Kg 7.000
7 Hồng xiêm loại 1 (sapo) (bán buôn) Kg 38.000
8 Khoai tây ta loại 1 (bán buôn) Kg 10.000
9 Lê trắng TQ loại 1 (bán buôn) Kg 23.000
10 Su hào củ loại 1 (bán buôn) Kg 20.000
11 Táo Trung Quốc loại 1 (bán buôn) Kg 23.000
12 Xoài cát thường (bán buôn) Kg 18.000
13 Xoài Thái loại 1 (bán buôn) Kg 35.000

Xem tiếp