Đặc điểm sinh trưởng của  bông

Đặc điểm sinh trưởng của bông

Cây Bông vải có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên nó đòi hỏi cao về nhiệt độ. “Đặc tính duy truyền khó thay đổi nhất của bông là tính ưa nóng của nó”

Bông dựa nước trời nên đôi khi mưa kéo dài ở cuối vụ đã làm ảnh hưởng đến chất lượng xơ bông, đặc biệt màu sắc xơ bông, độ bền và độ tạp chất trong xơ bông. Cây bông vải thường nở vào tháng 11-12 nên để tránh gặp mưa thì bà con cần phải thu hoạch kịp thời.

Hiện nay, giống bông vải đang được trồng phổ biến trong sản xuất đều là giống có dạng cành vô hạn, tức là cây bông ra nụ, hoa, quả từ cành dưới lên cành trên và từ trong ra ngoài.

Bông vải là một trong các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế hàng đầu của thế giới. Ngoài sản phẩm chính là xơ bông cung cấp nguyên liệu cho dệt may, hạt bông từ lâu đã được khai thác sử dụng làm thực phẩm, làm thức ăn cho người và gia súc, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp làm giấy và chế biến phân bón hữu cơ.

Đất sau khi làm cỏ, cày bừa, người ta tiến hành rạch hàng để bón phân lót và gieo hạt bông. Vùng nào đất tơi xốp hoặc tranh thủ thời vụ thì chỉ cần cắt bỏ cây trồng trước sau đó cuốc hốc hoặc chọc lỗ bỏ hạt

Thông thường bông vải ở nước ta có hai thời vụ trồng đó là vụ khô (còn gọi là vụ Đông xuân) và vụ mưa (còn gọi là vụ mùa).

Giống L18: Thời gian sinh trưởng trung bình 100 – 115 ngày.

Bấm ngọn đúng lúc sẽ hạn chế ưu thế phát triển về phía ngọn, làm cho nụ nhiều, quả nặng hơn, hạn chế chiều cao cây, và chín sớm.

Sâu tuổi nhỏ gây hại mạnh hơn sâu tuổi lớn, vì chúng di chuyển nhiều để tìm thức ăn.

Xanh lùn là bệnh gây hại quan trọng cho cây bông. Tác nhân gây bệnh do virus và được lan truyền trong tự nhiên nhờ côn trùng môi giới là rệp bông.

Cây bông từ lúc gieo đến khi quả đầu tiên nở thường mất 100 - 115 ngày. Giống như trình tự nở hoa, đậu quả, quả bông chín từ cành dưới lên và từ trong ra ngoà

Các vùng đất tốt: Đất bazan, đất đen, đất phù sa,... bón với lượng phân như sau( tính cho 1 ha): 90 kg N + 45 kg P2O5 + 45 kg K2O.

Lần 1: 35 - 40 ngày sau gieo, liều lượng 5 ml / 1000 m2 hay 50 ml cho 1 ha.

Xem tiếp

GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

STTMặt hàngĐV17/12
1 Bắp cải trắng loại 1 (bán buôn) Kg 6.000
2 Bưởi Năm Roi loại 1 (bán buôn) Kg 32.000
3 Cà chua thường loại 1 (bán buôn) Kg 10.000
4 Cam Sành loại 1 (bán buôn) Kg 33.000
5 Dưa hấu loại 1 (bán buôn) Kg 15.000
6 Dứa loại 1 (bán buôn) Kg 7.000
7 Hồng xiêm loại 1 (sapo) (bán buôn) Kg 38.000
8 Khoai tây ta loại 1 (bán buôn) Kg 10.000
9 Lê trắng TQ loại 1 (bán buôn) Kg 23.000
10 Su hào củ loại 1 (bán buôn) Kg 20.000
11 Táo Trung Quốc loại 1 (bán buôn) Kg 23.000
12 Xoài cát thường (bán buôn) Kg 18.000
13 Xoài Thái loại 1 (bán buôn) Kg 35.000

Xem tiếp