31/05/2017 06:43

Bệnh nội ký sinh trùng trên bò

Trâu, bò mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm các ký sinh trùng này. Tỷ lệ nhiễm ở Việt Nam khá cao: sán lá gan 13,7 - 50,2%; sán lá dạ cỏ hơn 70%. Nguy cơ nhiễm càng cao khi trâu, bò ăn cỏ cắt từ ngoài đồng ruộng hoặc những nơi ngập nước.

Trâu, bò bị nhiễm những ký sinh trùng này sẽ bị thiếu máu, từ đó giảm sản lượng sữa (0,7 kg sữa/con/ngày), giảm tăng trọng (đối với bò tơ và bò thịt), dễ mắc các bệnh khác và giảm năng suất sinh sản (chậm lên giống lại sau khi sinh và chậm đậu thai).

Bệnh nội ký sinh trùng trên bò - ảnh 1

Triệu chứng:

Trâu, bò bị nhiễm thường ít có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng rõ ràng. Triệu chứng chung và dễ nhận biết nhất là thiếu máu nên niêm mạc mắt, miệng và âm hộ nhợt nhạt. Ngoài ra, bò thường gầy ốm, suy nhược, giảm ăn và có thể có tiêu chảy hoặc không. Đối với bò bị nhiễm sán lá gan còn có thêm triệu chứng lông xù, rất dễ nhổ và dễ rụng.

Bệnh nội ký sinh trùng trên bò - ảnh 2

Điều trị:

Tùy thuộc loại thú (bò thịt hay sữa), quy mô đàn và cách chăn nuôi, bà con có thể chọn một trong các loại thuốc ở bảng bên để trị nội ký sinh trùng.

Phòng bệnh:

Sử dụng một trong các loại thuốc sau để phòng: BIO-ALBEN (phòng giun tròn, sán dây và liều cao phòng cả sán lá gan), BIOXINIL (phòng sán lá và một số giun tròn) và BIO-FENBENDAZOL (phòng giun tròn và sán dây). Liều lượng, loại thú, thời gian ngưng thuốc đối với thịt và sữa giống như phần điều trị. Đối với bò lớn 6 tháng xổ 1 lần, bò tơ và bê khoảng 4 tháng xổ 1 lần.
BIO-FENBENDAZOL là thuốc bột trộn thức ăn, vì thế phù hợp cho đàn bò thịt hoặc bò sữa quy mô lớn nuôi thả rong trong chuồng. Liều dùng: 1 g thuốc/5 kg thể trọng.

Xem thêm: Phòng trị bệnh ngã nước ở trâu bò

Theo PV/http://nguoichannuoi.com

Tags: bệnh ở bò

TIN KHÁC

Kỹ thuật nuôi mèo với mô hình lớn tại gia đình MÈO

Kỹ thuật nuôi mèo với mô hình lớn tại gia đình

Dáng đi nhanh nhẹn, lông mượt, mắt sáng, xung quanh miệng và vành mắt sạch sẽ không có rỉ bẩn. Dùng tay nắm da gáy mèo nhấc lên khỏi mặt đất thấy hai chân sau và đuôi quắp về phía trước bụng.

Giới thiệu đặc điểm sinh lý và khả năng sản xuất của thỏ.

Tìm hiểu kĩ thuật làm chuồng trại trong chăn nuôi thỏ

Thức ăn cho thỏ gồm có 2 nhóm: nhóm thức ăn thô và nhóm thức ăn tinh. Nhóm thức ăn thô được sử dụng với khối lượng tương đối lớn (gồm thức ăn thô xanh, thô khô và củ quả), nhưng dinh dưỡng thấp, chủ yếu cung cấp chất xơ cho thỏ. Thức ăn tinh ít nước, ít xơ, có giá trị dinh dưỡng cao và thỏ chỉ sử dụng với khối lượng rất nhỏ.

Một số phương pháp cần biết khi chăm sóc, nuôi dưỡng thỏ.

Phương pháp phòng và điều trị một số bệnh thường gặp ở thỏ.

Các giống bò sữa hiện nuôi ở nước ta đều có nguồn gốc từ các nước ôn đới nên khả năng chống chịu với bệnh tật không cao, tỷ lệ máu ngoại càng cao thì sức đề kháng càng giảm.

Hệ thống chăn nuôi khép kín, thân thiện môi trường kết hợp cùng quy trình chế biến nhanh, sạch góp phần tạo ra sản phẩm thịt lợn an toàn, chất lượng tại hợp tác xã Hoàng Long, Thanh Oai, Hà Nội.

Bệnh lợn nghệ (Leptospirosis) gây ra do xoắn khuẩn Leptospira SPP. Lợn mắc bệnh có triệu chứng vàng da như nghệ, đái ra máu...

Bò bị chướng bụng, bỏ ăn, tiêu chảy, gày yếu và sưng đỏ mắt có hiện tượng trào phân lên mũi và miệng

Xem tiếp